Phân loại các ứng dụng công suất trong máy phát điện

08-08-2012

Thông thường ứng dụng công suất trong máy phát điện được định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 8528. Tuy nhiên một số hãng sản xuất cũng có định nghĩa riêng cho các động cơ của mình.

ĐỊNH NGHĨA THEO ISO 8528

Công suất dự phòng khẩn cấp (Emergency Standby Prime - ESP):

Công suất tối đa sẵn sàng đáp ứng tuần tự tải thay đổi, dưới điều kiện hoạt động định kỳ, qua đó một máy phát điện có khả năng cung cấp tải trong trường hợp mất điện lưới hay trong điều kiện kiểm tra có thể lên đến 200 giờ hoạt động mỗi năm với các quy trình và chu kỳ bảo dưỡng được tiến hành theo chỉ định của nhà sản xuất. Công suất đầu ra cho phép trong vòng 24 giờ chạy máy không vượt quá 70% tải danh định.

. Công suất hoạt động thời gian giới hạn (Limited Time Running Power - LTP)

Công suất tối đa sẵn sàng đáp ứng dưới điều kiện làm việc cho phép, qua đó máy phát có thể cung cấp tải lên đến 500 giờ chạy máy mỗi năm với các quy trình và chu kỳ bảo dưỡng được tiến hành theo chỉ định của nhà sản xuất.

 Công suất hoạt động căn bản (Prime Running Power - PRP)

Công suất tối đa mà máy phát có khả năng cung cấp liên tục khi cáp tải thay đổi hoạt động không giới hạn số giờ chạy máy mỗi năm trong các điều kiện phù hợp với các quy trình và chu kỳ bảo dưỡng được tiến hành theo chỉ định của nhà sản xuất. Công suất đầu ra cho phép trong vòng 24 giờ chạy máy không vượt quá 70% tải danh định.

             Công suất hoạt động liên tục (Continuous Operation Power - COP)

            Công suất tối đa mà máy phát có khả năng cung cấp liên tục khi cấp tải cố định không giới hạn số giờ chạy máy mỗi năm trong các điều kiện phù hợp với các quy trình và chu kỳ bảo dưỡng được tiến hành theo chỉ định của nhà sản xuất

ĐỊNH NGHĨA CÔNG SUẤT CỦA CATERPILLAR

Caterpillar định nghĩa 05 công suất máy phát điện cơ bản: Công suất Dự phòng Khẩn cấp (ESP), Công suất Dự phòng, Công suất Dự phòng Nhiệm vụ Giới hạn, Công suất Căn bản và Công suất Liên tục. Công suất của máy phát điện Cat khác đôi chút so với các công suất định nghĩa theo tiêu chuẩn công nghiệp ISO8528-1. Sau đây là những mô tả cơ bản về công suất máy phát của Cat:

 Công suất Dự phòng:

Trong ứng dụng này, tổ máy phát có khả năng cung cấp công suất dự phòng khẩn cấp ở công suất danh định (cho) khoảng thời gian mất điện lưới. Hệ số tải trung bình (của) một tổ máy phát điện Dự phòng không được lớn hơn 70% công suất danh định và được áp dụng cho tải thay đổi. Một tổ máy phát Dự phòng có thể hoạt động tối đa 500 giờ mỗi năm. Công suất Dự phòng thông thường không được sử dụng cho ứng dụng hòa cùng điện lưới.

Chẳng hạn, một máy phát Dự phòng công suất danh định 3 MW sẽ cấp tải trong thời gian mất điện lưới. Nó sẽ được chạy lên đến 500 giờ mỗi năm với tải trung bình là 2.1MW.

             Công suất Dự phòng Khẩn cấp: (Tương đương ISO 8528 ESP)

            Công suất Dự phòng Khẩn cấp chỉ khác Công suất Dự phòng ở số giờ chạy máy cho phép mỗi năm. Công suất Dự phòng Khẩn cấp cho phép số giờ hoạt động tối đa là 200 giờ mỗi năm ở hệ số tải 70% với tải thay đổi.
             Công suất dự phòng khẩn cấp áp dụng cho các hoạt động dịch vụ và bảo dưỡng của các tòa nhà.

             Công suất Dự phòng Thiết yếu

            Trong ứng dụng này, máy phát điện có khả năng cung cấp công suất dự phòng khẩn cấp ở tải danh định trong thời gian mất điện lưới. Hệ số tải trung bình của máy phát công suất dự phòng thiết yếu không nên vượt quá 85% công suất danh định với tải thay đổi. Một máy phát công suất dự phòng thiết yếu có thể hoạt động tối đa 500 giờ mỗi năm. Thời gian chạy máy 100% tải có thể lên đến 5% tổng thời gian chạy máy. Công suất dự phòng thiết yếu không được sử dụng trong ứng dụng hòa điện lưới.
             Công suất dự phòng thiết yếu ứng dụng đặc biệt cho Trung tâm dữ liệu và Y tế.

            Chẳng hạn, một tổ máy phát dự phòng thiết yếu công suất danh định cấp tải trong thời gian mất điện lưới. Nó có thể được hoạt động lên tới 500 giờ mỗi năm với một tải trung bình đến 2.55 MW.

            Công suất Căn bản (Tương đương ISO 8528 PRP)

Trong ứng dụng này, tổ máy phát có khả năng cung cấp công suất ở tải thay đổi với số giờ không giới hạn mỗi năm. Một tổ máy phát điện công suất căn bản có khả năng cung cấp 100% tải trong một khoảng thời gian, nhưng hệ số tải trung bình phải không vượt quá 70% công suất định danh. Trong trường hợp khẩn cấp cho phép quá tải 10% lên đến 1 giờ trong 12 giờ chạy máy nhưng không quá 25 giờ trong 1 năm. Công suất căn bản được sử dụng cả trong trường hợp hòa điện lưới và hoạt động độc lập.
            Công suất căn bản ứng dụng rộng rãi cho nhà máy, công trường, dự phòng điện lưới, hòa đồng bộ ...

Chẳng hạn, một tổ máy công suất định danh 2.7MW cung cấp 100% tải trong thời gan ngắn nhưng tải trung bình không vượt quá 1.89 MW (không bao gồm thời gian máy phát ngừng làm việc theo ISO8528-1). Máy phát có thể cung cấp công suất 3.0 MW trong trường hợp khẩn cấp theo định nghĩa ở trên.

            Công suất điều chỉnh tải ( Tương đương ISO 8528 LTP)

Một máy phát điện công suất căn bản ứng dụng các hướng dẫn điều chỉnh tải cho phép máy phát điện công suất căn bản có thể hòa với điện lưới. Một máy phát điện công suất căn bản áp dụng điều chỉnh tải có thể chạy tối đa 500 giờ mỗi năm. Máy phát này có công suất định danh giống tổ máy công suất căn bản nhưng cho phép hệ số tải lên đến 100%. Công suất căn bản ứng dụng điều chỉnh tải không cho phép qua tải 10%.

Chẳng hạn, tổ máy có công suất điều chỉnh tải 2.7 MW (công suất danh định giống công suất căn bản) có thể chạy 2.7 MW trong vòng 500 giờ mỗi năm.

Thực tiễn điều chỉnh tải: Trên thực tế có 2 loại điều chỉnh tải cơ bản: tải căn bản và bù đỉnh.

Trong chế độ tải căn bản, máy phát làm việc ở công suất kW cố định, và điện lưới sẽ cung cấp công suất cho tải vượt quá công suất này. Trong kịch bản này, khách hàng có thể cung cấp công suất trở lại lưới nếu thừa công suất máy phát rồi sau đó được tiêu thụ bởi các tải công cộng với những hợp đồng thích hợp với điện lực địa phương.

            Trong chế độ bù đỉnh, điện lưới sẽ cung cấp công suất cố định, và khách hàng sẽ triển khai máy phát máy phát điện hoạt động bù các tải yêu cầu vượt quá lượng tải cố định. Chế độ bù đỉnh được sử dụng trong suốt thời gian của năm khi điện lưới vượt quá khả năng cấp tải của nó. Trong trường hợp này, điện lực khuyến khích khách hàng có máy phát điện sử dụng điều chỉnh tải bù đỉnh để giảm tải cho điện lưới.

Công suất liên tục:

Trong ứng dụng này, tổ máy phát điện có khả năng cung cấp công suất ở tải không đổi với số giờ không giới hạn mỗi năm. Tải trung bình của máy phát khoảng 70-100% tải danh định. Công suất này được thiết kế để cung cấp 100% tải trong 100% số giờ chạy máy.

Ứng dụng công suất liên tục điển hình bao gồm cấp tải cơ bản khi hòa cùng điện lưới và hoạt động cùng với máy phát khác. Công suất liên tục áp dụng cho tải có định hoạt động thay thế điện lưới, sử dụng trên tàu thủy, hòa đồng bộ ...

Eng. Phạm Minh Tuyến
Technical Support


Hổ trợ trực tuyến (Online support)

Exhaust Control Industries

Exhaust Control Industries

Hotline: 0904630130

Engineering & Construction Installation

Engineering & Construction Installation

Hotline: 01645533888

Electrical Control Integrating

Electrical Control Integrating

Hotline: 0945226866

Thống kê (Statistic)

Đang online 28
Hôm nay 49
Hôm qua 189
Trong tuần 562
Trong tháng 2,605
Tổng cộng 235,256
Biogas Generator Sets
DIESEL CATALYST CONVERTER